email HỖ TRỢ marketing@mkgroup.com.vn
Hotline Hà Nội (+84) 903 481 456
Hotline TP.HCM (+84) 988 476 756
0

Tự động hóa mã hóa - giải mã dữ liệu giúp Doanh nghiệp quản lý an toàn mạng

29/01/2021 14:45

Phòng vệ Các tổ chức nhạy cảm và bộ phận công nghệ thông tin (CNTT) cần tổ chức phòng vệ trước những cuộc tấn công mạng. Tổ chức phòng vệ, xây dụng những quy trình chống đánh cắp hoặc do lỗi vô tình làm lộ thông tin sẽ giúp chống lại các nguy cơ thiệt hại tài chính, hủy hoại uy tín và đánh mất tài nguyên của doanh nghiệp. Một trong những giải pháp hiệu quả là thiết lập hệ thống mã hóa và giải mã dữ liệu.

Mã hóa dữ liệu là gì?

Mã hóa dữ liệu là phương pháp dùng thuật toán để coding một file hoặc một nội dung để những người khác không thể sử dụng được và không thể đọc hiểu được cho đến khi nó được giải mã. Một khi đã mã hóa, chỉ người dùng có thẩm quyền và khóa giải mã mới có thể đọc hiểu và truy cập thông tin. Mã hóa sử dụng một thuật toán phức tạp hoặc bộ quy tắc nội bộ để biến dữ liệu gửi đi thành một bí mật. Khi nhận được, dữ liệu này sẽ được giải mã nhờ khóa do người gửi cung cấp.

Hiệu quả bảo vệ của bất cứ công nghệ mã hóa nào được quyết định bởi độ dài của thuật toán, độ phức tạp của mật mã và giải pháp mã hóa được lựa chọn một cách phù hợp.

Quá trình mã hóa sẽ biến đổi các thông tin đang được lưu trữ đâu đó hay đang di chuyển trên hệ thống ở dạng văn bản thuần túy (plain text) thành các file không thể đọc được và chỉ người có thẩm quyền mới truy cập được. Người không được cấp phép chỉ nhìn thấy một chuỗi ký tự lộn xộn chứ không thể hiểu được ý nghĩa của thông tin đó. Hơn nữa, công nghệ mã hóa còn cho phép đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin nhờ một số thuật toán chống sửa đổi và giả mạo. Tính năng của công nghệ là bảo mật thông qua việc quản lý khóa mã hóa một cách chặt chẽ của các bên sử dụng nó.

Nguyên lý mã hóa dữ liệu hoạt động như thế nào?

Nguyên lý cơ bản mà các tổ chức cần triển khai là chỉ cấp quyền đọc hiểu thông tin cho người có liên quan. Nhưng mã hóa hoạt động thế nào? Liệu rằng mỗi tình huống khác nhau, người ta lại dùng một loại mã hóa khác nhau? Có thể tích hợp mã hóa vào hạ tầng công nghệ hiện tại không?

Có 2 loại khóa mật mã là Khóa đối xứng và Khóa bất đối xứng.

Khóa đối xứng (hay còn được gọi là “khóa bí mật”): Với hệ thống này, các bên đều sở hữu chung một khóa dùng để mã hóa và giải mã thông tin, và họ buộc phải giữ bí mật về khóa đó.

Để chuyển khóa cho các bên, người dùng phải có cơ chế phân phối khóa một cách an toàn. Tiếp đó, họ cần có các quy tắc bảo mật cần thiết để hạn chế nguy cơ phát tán và thương mại hóa dễ dàng trên một mạng lưới mở như Internet.

Khóa bất đối xứng (hay còn được gọi là “cặp khóa công khai và khóa bí mật”): Hệ thống này giải quyết được rủi ro khi phân phát khóa dùng chung trong hệ thống Khóa đối xứng. Có 2 khóa đều được sử dụng trong hệ thống, một khóa phải giữ bí mật và một khóa công khai được gửi cho bất cứ ai. Cặp khóa này liên hệ toán học với nhau, theo đó khóa công khai dùng để mã hóa còn khóa bí mật tương ứng dùng để giải mã.

MỘT SỐ THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN MÃ HÓA CẦN BIẾT

  • AES (Advanced Encryption Standard): Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến là hình thức mã hóa phổ biến được Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Mỹ (NIST) công nhận.
  • Thuật toán (hay còn được gọi là “mật mã”): là những nguyên tắc hoặc câu lệnh đặc thù sử dụng trong quá trình mã hóa. DES, RSA và AES là những thí dụ về Thuật toán hay Mật mã.
  • Văn bản mã hóa (Cipher text): Đây là kết quả sau khi một văn bản ở dạng plain text được biến đổi thành mã hóa nhờ sử dụng thuật toán.
  • Giải mã: là quy trình biến dữ liệu không đọc được thành thông tin có thể hiểu được.
  • Mã hóa Email: giúp gửi email một cách an toàn qua mạng thông qua một số phương thức như TLS, Mật khẩu, push/pull, S/MIME, PGP hay ZedMail của Prim’X.
  • Mã hóa dữ liệu: là phương pháp khoa học bảo vệ thông tin bằng cách biến đổi thành định dạng an toàn
  • Khóa: Một khóa ngẫu nhiên được sinh ra bao gồm nhiều ký tự dùng để Mã hóa/Giải mã. Mỗi khóa là duy nhất và khóa càng dài thì càng khó bẻ. Nhìn chung, khóa bí mật có độ dài từ 128 đến 256 bit, còn khóa công khai có độ dài 2.048 bit.
  • PGP (Pretty Good Privacy): là chương trình mã hóa sử dụng khóa mật mã và phương pháp xác thực trong truyền tải dữ liệu.

VÌ SAO MÃ HÓA DỮ LIỆU LẠI QUAN TRỌNG?

Mã hóa đóng vai trò hết sức quan trọng trong bối cảnh các vụ tấn công mạng diễn ra liên tục và tăng dần về số lượng. Hơn nữa, những vụ vô tình rò rỉ thông tin từ nội bộ chiếm hơn 50% tổng số sự cố lộ lọt thông tin. Tương tự, nhiều ngành nghề như ngân hàng, chăm sóc sức khỏe và nhiều lĩnh vực nhạy cảm khác yêu cầu bắt buộc phải mã hóa nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thông tin.

Khóa thông tin (Locking data) là phương pháp tốt nhất bảo vệ chúng ta khỏi những vụ tấn công có chủ ý hoặc vô tình phát tán, từ đó tránh khỏi nguy cơ thiệt hại về tài chính, uy tín và đánh mất niềm tin của đối tác, bạn hàng.

Dữ liệu cần phải được mã hóa an toàn cả khi truyền tải (Data in transit) và lưu trữ (Data at rest) như trường hợp lưu trữ trên server. Đây là phương thức quan trọng nhất bảo vệ chúng ta trước những cuộc tấn công mạng, và là phòng tuyến cuối cùng trong những hàng rào phòng vệ cần thiết.

Nếu doanh nghiệp của bạn chưa xây dựng hệ thống mã hóa thì đã đến lúc phải đưa ra một chiến lược CNTT chống tấn công mạng. Một số bộ phận quản lý CNTT lựa chọn OpenPGP miễn phí để mã hóa file dữ liệu, một số sử dụng giải pháp quản lý tập trung các file transfer như GoAnywhere MTF để bảo vệ dữ liệu với nhiều tính năng và ưu điểm. Tuy nhiên, sử dụng sản phẩm Prim’X như ZoneCentral (đã bao gồm công nghệ Zed và ZedMail) là giải pháp doanh nghiệp mang tính tổng thể, toàn bộ, ưu việt nhất, không gây phiền toái cho người dùng và dễ triển khai cho bộ phận CNTT. Mô hình kinh doanh đặc thù của bạn sẽ quyết định bạn nên sử dụng phương án tối ưu nhất.

LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP MÃ HÓA NÀO PHÙ HỢP NHẤT CHO TỔ CHỨC CỦA BẠN?

Cần cần nhắc một số yếu tố trước khi lựa chọn quy chuẩn mã hóa nào phù hợp với doanh nghiệp của bạn. Hãy thử trả lời một số câu hỏi dưới đây:

  • Dữ liệu cần trao đổi của bạn quan trọng đến đâu?
  • Dữ liệu của bạn được truyền tải bằng hình thức nào (FTP, Email, HTTP…)?
  • Dung lượng file trao đổi như thế nào? Có cần nén không?
  • Các file hiện tại có cần được mã hóa trước khi truyền tải không? Hay cần mã hóa chính đường truyền?
  • Các sản phẩm mã hóa được các nhà cung cấp hỗ trợ có sẵn trên thị trường là gì?

Nhà cung cấp sẽ là người tư vấn chuẩn xác nhất về giải pháp ứng dụng, thí dụ một số ngân hàng yêu cầu phải dùng OpendPGP để mã hóa dữ liệu thông tin khách hàng, trong khi một doanh nghiệp lớn có thể lựa chon Prim’X để bảo vệ toàn diện. Hãy thử trả lời những câu hỏi dưới đây để chúng tôi có thể tư vấn cho bạn:

  • Bảo vệ dữ liệu lưu trữ (Data at reste) trên máy local, server, San, Nas?
  • Bảo vệ dữ liệu lưu trữ trên nền tảng Cloud của bên thứ 3 (One drive, Google drive, Dropbox…)?
  • Bảo vệ dữ liệu chia sẻ trên Sharepoint (on premise)?
  • Bảo vệ trao đổi thông tin như Mail Exchange (gửi mail nội bộ và ra ngoài)? Trao đổi copy qua USB, ổ cứng rời…?
  • Bảo vệ vật lý các ổ đĩa rời, laptop chống mất trộm, mã hóa ổ đĩa…?
  • Quy mô sơ bộ hạ tầng của doanh nghiệp như thế nào? Số lượng PC, máy ảo, kết nối DC, cách thức triển khai các chính sách hiện tại như thế nào?

Như đã nói ở trên, Prim’X là giải pháp bảo vệ hạ tầng CNTT truyền thống, bổ sung cho các giải pháp trong xu thế phòng thủ chủ động hiện tại, giúp doanh nghiệp quản lý an toàn thông tin hiệu quả giữa lúc quá trình số hóa và chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ ở Việt Nam./.

- MK GROUP -